Thứ bảy, Tháng hai 28, 2026
HomeGiáo Dục10 từ vựng tiếng Anh diễn tả tâm trạng đi làm lại...

10 từ vựng tiếng Anh diễn tả tâm trạng đi làm lại sau Tết

1. Post-holiday blues (cụm danh từ): Tâm trạng buồn bã sau kỳ nghỉ

Post-holiday blues là cụm danh từ dùng để chỉ cảm giác hụt hẫng, buồn bã khi kỳ nghỉ kết thúc. Nhiều người trải qua trạng thái này khi phải quay lại nhịp sống và công việc thường ngày. Cụm từ này thường được dùng trong văn nói và viết không trang trọng.

Ví dụ: Many employees experience post-holiday blues after returning to work from Tet (Nhiều nhân viên trải qua tâm trạng buồn bã sau kỳ nghỉ khi quay lại làm việc sau Tết).

2. Lethargic (tính từ): Uể oải, thiếu năng lượng

Lethargic là tính từ miêu tả trạng thái mệt mỏi, thiếu sức sống và không muốn hoạt động. Từ này có thể dùng để nói về cả thể chất lẫn tinh thần. Sau kỳ nghỉ dài, nhiều người cảm thấy lethargic trong những ngày làm việc đầu tiên.

Ví dụ: I felt lethargic on my first day back at the office (Tôi cảm thấy uể oải trong ngày đầu tiên quay lại văn phòng).

3. Demotivated (tính từ): Mất động lực

Demotivated là tính từ chỉ trạng thái không còn hứng thú hoặc động lực làm việc. Từ này thường được dùng khi ai đó cảm thấy công việc quá tải hoặc thiếu cảm hứng. Sau Tết, một số người trở nên demotivated vì phải rời xa không khí vui vẻ của gia đình.

Ví dụ: She felt demotivated after seeing a long list of pending tasks (Cô ấy cảm thấy mất động lực khi nhìn thấy danh sách công việc còn tồn đọng).

4. Reluctant (tính từ): Miễn cưỡng

Reluctant là tính từ diễn tả sự không sẵn lòng hoặc miễn cưỡng làm điều gì đó. Từ này thường đi kèm với giới từ “to”.

Ví dụ: He was reluctant to return to work after such an enjoyable Tet holiday (Anh ấy miễn cưỡng quay lại làm việc sau một kỳ nghỉ Tết vui vẻ).

5. Unproductive (tính từ): Kém năng suất

Unproductive là tính từ chỉ tình trạng làm việc không hiệu quả hoặc không đạt kết quả mong muốn. Từ này thường dùng để mô tả một ngày hoặc một giai đoạn làm việc. Những ngày đầu năm mới, nhân viên có thể cảm thấy unproductive do chưa bắt nhịp lại công việc.

Ví dụ: The first day back at work was quite unproductive for me (Ngày đầu tiên quay lại làm việc của tôi khá kém hiệu quả).

Nguồn: https://dantri.com.vn/giao-duc/10-tu-vung-tieng-anh-dien-ta-tam-trang-di-lam-lai-sau-tet-20260227095409981.htm

DanTri Logo

Hello Mình là Cải

Theo dõi
Thông báo của
0 Góp ý
Mới nhất
Cũ nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

Tin Nóng Hôm Nay