Tóm tắt tiểu sử Đại tướng, Anh hùng LLVT nhân dân Lê Văn Dũng
Đại tướng, Anh hùng LLVT nhân dân Lê Văn Dũng (tên khai sinh Nguyễn Văn Nới), sinh ngày 25-12-1945, tại xã Phong Mỹ, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre cũ (nay là xã Lương Hoà, tỉnh Vĩnh Long); thường trú tại số 702 ấp An Bình, xã Phú Túc, tỉnh Vĩnh Long; tham gia cách mạng ngày 14-5-1963, vào Đảng ngày 23-9-1965.
– Từ tháng 5-1963 đến tháng 6-1967: Là chiến sĩ, Tiểu đội phó Đại đội 680, Đại đội 12, Tiểu đoàn 3, Trung đoàn 1, Sư đoàn 9.
– Từ tháng 7-1967 đến tháng 5-1968: Trung đội phó, Trung đội trưởng, Đại đội phó Đại đội 12, Tiểu đoàn 3, Trung đoàn 1, Sư đoàn 9.
– Từ tháng 6-1968 đến tháng 2-1969: Chính trị viên phó Đại đội 12, Tiểu đoàn 3; Chính trị viên Đại đội 6, Tiểu đoàn 2, Trung đoàn 1, Sư đoàn 9.
– Từ tháng 3-1969 đến tháng 4-1971: Chính trị viên phó, Chính trị viên Tiểu đoàn 2, Trung đoàn 1, Sư đoàn 9.
– Từ tháng 5-1971 đến tháng 5-1973: Phó Chủ nhiệm Chính trị Trung đoàn 1, Sư đoàn 9.
– Từ tháng 6-1973 đến tháng 12-1973: Phó Chính uỷ kiêm Chủ nhiệm Chính trị Trung đoàn 1, Sư đoàn 9.
– Từ tháng 1-1974 đến tháng 11-1977: Chính uỷ Trung đoàn 1, Sư đoàn 9, Quân đoàn 4.
– Từ tháng 12-1977 đến tháng 7-1978: Học văn hoá tại Trường Văn hoá Bộ Quốc phòng.
– Từ tháng 8-1978 đến tháng 7-1980: Học viên đào tạo tại Học viện Quân sự cao cấp (nay là Học viện Quốc phòng).
– Từ tháng 8-1980 đến tháng 3-1983: Phó Sư đoàn trưởng, Sư đoàn 9, Quân đoàn 4.
– Từ tháng 4-1983 đến tháng 3-1987: Phó Sư đoàn trưởng kiêm Tham mưu trưởng Sư đoàn 9, Quân đoàn 4. Học tiếng Nga tại Đại học Ngoại ngữ quân sự (từ tháng 4-1984 đến tháng 6-1986).
– Từ tháng 4-1987 đến tháng 1-1988: Sư đoàn trưởng Sư đoàn 9, Quân đoàn 4.
– Từ tháng 2-1988 đến tháng 8-1988: Học tại Học viện Prumde, Liên Xô (tháng 5-1988 đến tháng 7-1989, Phó Tư lệnh thứ nhất Quân đoàn 4).
– Từ tháng 8-1989 đến tháng 8-1990: Học Bổ túc Lý luận chính trị cao cấp tại Học viện Chính trị – Quân sự (nay là Học viện Chính trị). Tháng 3-1990, được bổ nhiệm Phó Tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng Quân khu 7.
– Từ tháng 9-1991 đến tháng 7-1995: Tư lệnh Quân đoàn 4.
– Từ tháng 8-1995 đến tháng 11-1997: Tư lệnh Quân khu 7.
– Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng (tháng 7/1996), được bầu vào Ban Chấp hành Trung ương Đảng.
– Từ tháng 12-1997 đến tháng 7-1998: Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam.
– Tháng 8-1998, bổ nhiệm giữ chức Thứ trưởng Bộ Quốc phòng.
– Tháng 9-1998, bổ nhiệm giữ chức Tổng Tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam.
– Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng (tháng 4-2001), được bầu lại vào Ban Chấp hành Trung ương Đảng, được Ban Chấp hành Trung ương Đảng bầu vào Ban Bí thư.
– Tháng 5-2001: giữ chức Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam.
– Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng (tháng 4-2006), tiếp tục được bầu lại vào Ban Chấp hành Trung ương Đảng, được Ban Chấp hành Trung ương Đảng tiếp tục bầu vào Ban Bí thư.
– Được Đảng, Nhà nước thăng quân hàm Thiếu tướng (năm 1989), Trung tướng (năm 1998), Thượng tướng (năm 2003), Đại tướng (năm 2007).
– Năm 2011, được Đảng, Nhà nước quyết định nghỉ hưu theo chế độ.
– Đại tướng, Anh hùng LLVT nhân dân Lê Văn Dũng là Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá VIII, khoá IX, khoá X; Bí thư Trung ương Đảng khoá IX, khoá X; Uỷ viên Thường vụ Đảng uỷ Quân sự Trung ương (nay là Quân uỷ Trung ương); đại biểu Quốc hội khoá XI, khoá XII.
Do có nhiều công lao và thành tích xuất sắc đối với sự nghiệp cách mạng của Đảng, của dân tộc, Đại tướng, Anh hùng LLVT nhân dân Lê Văn Dũng đã được Đảng, Nhà nước tặng thưởng Huân chương Hồ Chí Minh, phong tặng danh hiệu Anh hùng LLVT nhân dân; Huy hiệu 60 năm tuổi Đảng và nhiều huân, huy chương, phần thưởng cao quý khác.
Nguồn: https://nld.com.vn/lanh-dao-nguyen-lanh-dao-dang-va-nha-nuoc-vieng-dai-tuong-anh-hung-llvt-nhan-dan-le-van-dung-196260114070059131.htm

