
Hạt dẻ giàu chất xơ, vitamin và chất chống oxy hóa, giúp tăng cảm giác no, hỗ trợ kiểm soát đường huyết và cân nặng khi ăn với khẩu phần hợp lý.
Hạt dẻ có thể được chế biến đa dạng như rang, nướng, hấp, luộc, xay sinh tố hoặc làm bánh. Mỗi người nên dùng khoảng 10-15 hạt mỗi ngày, ưu tiên loại không tẩm đường hay muối để tránh nạp thêm năng lượng không cần thiết.
Khi lựa chọn, nên chọn hạt vỏ nâu bóng đều, cầm chắc tay, lắc không có tiếng, không sâu mọt và có mùi thơm nhẹ tự nhiên. Tránh các hạt vỏ xỉn màu, mềm, có vết thâm, rỗ hoặc mùi lạ, vì đây có thể là dấu hiệu hạt đã cũ hoặc hư hỏng. Sử dụng hạt dẻ với lượng phù hợp có thể mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe.
Giảm cân
Khoảng 28 g hạt dẻ cung cấp lượng năng lượng vừa phải và ít chất béo hơn nhiều loại hạt khác, phù hợp khi dùng trong chế độ ăn kiểm soát cân nặng. Nhờ giàu chất xơ, thực phẩm này có thể kích thích sản xuất các hormone tạo cảm giác no như peptide YY và GLP-1, từ đó hạn chế thèm ăn và hỗ trợ kiểm soát mỡ trong cơ thể.
Bổ sung vitamin C
Hạt dẻ chứa nhiều vitamin C, vitamin B1, B2, B6 và B9; khoáng chất gồm mangan, kali, đồng, sắt, một lượng nhỏ axit béo không bão hòa. Nhờ hàm lượng vitamin C, loại hạt này hỗ trợ chức năng miễn dịch, tham gia vào quá trình tổng hợp collagen, có lợi cho sức khỏe da và tóc.
Chất chống oxy hóa
Hạt dẻ cung cấp polyphenol, trong đó có axit gallic – những hợp chất chống oxy hóa có khả năng trung hòa gốc tự do và góp phần làm dịu phản ứng viêm trong cơ thể. Gốc tự do là các phân tử không ổn định, có tính phản ứng cao, có thể gây stress oxy hóa, làm tổn thương tế bào, phá hủy DNA và protein. Tình trạng này kéo dài có liên quan đến quá trình lão hóa và làm tăng nguy cơ mắc các bệnh mạn tính như ung thư, Alzheimer.
Không chứa gluten
Hạt dẻ không chứa gluten, phù hợp với người mắc bệnh Celiac hoặc nhạy cảm với gluten. Gluten có thể gây tổn thương niêm mạc ruột và dẫn đến các triệu chứng như đầy hơi, tiêu chảy, táo bón, phát ban, đau đầu, mệt mỏi hoặc rối loạn thần kinh ở nhóm người này.
Tăng cảm giác no
Nhờ chứa tinh bột kháng và chất xơ, ăn hạt dẻ giúp kéo dài cảm giác no và hạn chế ăn vặt. Loại hạt này ít muối, không chứa cholesterol, cung cấp một số khoáng chất như kali, canxi.
Hỗ trợ sức khỏe tim mạch
Các chất chống oxy hóa cùng khoáng chất như kali, magiê trong hạt dẻ góp phần duy trì sức khỏe tim mạch. Kali giúp cân bằng huyết áp bằng cách hạn chế tác động của natri, tham gia điều hòa nhịp tim và duy trì cân bằng điện giải.
Kiểm soát lượng đường trong máu
Nhờ hàm lượng chất xơ cao và chỉ số đường huyết thấp, hạt dẻ ít gây biến động đường huyết sau ăn. Người cần kiểm soát đường huyết nên sử dụng với khẩu phần hợp lý.
Lê Nguyễn (Theo WebMD, Times of India)
| Độc giả gửi câu hỏi về dinh dưỡng tại đây để bác sĩ giải đáp |
Nguồn: https://vnexpress.net/loi-ich-khi-an-hat-de-thuong-xuyen-5005944.html

