Không khí ẩm cao, mưa phùn kéo dài, sàn nhà “đổ mồ hôi”, quần áo lâu khô…, tất cả tạo nên đặc trưng rất riêng
Spring humidity: Đợt nồm ẩm mùa xuân
Cụm từ này dùng để khái quát tình trạng độ ẩm cao thường xuất hiện vào mùa xuân.
Ví dụ: Most of the North and North Central regions are going through a humid spell after sunny days Tet holiday (Tạm dịch: Phần lớn miền Bắc và khu vực Bắc Trung Bộ đang bước vào đợt nồm ẩm mùa xuân sau những ngày Tết nắng đẹp).
Nồm ẩm là kiểu thời tiết đặc trưng của miền Bắc vào mùa xuân (Ảnh: Tư liệu).
Muggy: Oi ẩm
Tính từ này miêu tả cảm giác bí bách do không khí nóng và ẩm, thường là miêu tả cảm giác bí bách, khó chịu của cơ thể.
Ví dụ: It’s so muggy that I can’t sleep. (Tạm dịch: Trời oi ẩm đến mức tôi không thể ngủ được).
Stickiness: Cảm giác dính dớp
Từ này diễn tả cảm giác da bị ẩm, dính do độ ẩm cao.
Ví dụ The stickiness in the air makes me feel like I need a second shower. (Tạm dịch: Không khí dính dớp khiến tôi cảm thấy như mình cần tắm thêm lần nữa).
Sweating floors: Sàn nhà ướt sũng
Cụm từ mang tính hình ảnh, chỉ hiện tượng sàn nhà ngưng tụ nước do độ ẩm cao.
Ví dụ: Look! The living room floor is literally sweating. (Tạm dịch: Hãy nhìn kìa! Sàn phòng khách đúng nghĩa là đang đổ mồ hôi luôn).
Musty: Mùi ẩm mốc
Dùng để mô tả đồ vật hoặc không khí có mùi nấm mốc rõ rệt.
Ví dụ: The old books have a musty smell because of the damp air. (Tạm dịch: Những cuốn sách cũ có mùi ẩm mốc do không khí ẩm).
Mưa phùn, độ ẩm cao khiến thời tiết âm u trong những ngày nồm (Ảnh: Mạnh Quân).
Mildewy: Ám mùi ẩm mốc
Từ này dùng để miêu tả mùi ẩm mốc thường thấy trong phòng kín.
Ví dụ: The air in the storage room was thick and mildewy. (Tạm dịch: Không khí trong kho đặc quánh và nồng mùi nấm mốc).
Overcast: U ám
Từ này dùng để miêu tả bầu trời xám xịt, thường đi kèm với thời tiết nồm ẩm kéo dài.
Ví dụ: The sky has been overcast for a week, and everything is damp.(Tạm dịch: Bầu trời đã xám xịt đầy mây cả tuần nay, và mọi thứ đều ẩm ướt).
Persistent drizzle: Mưa phùn dai dẳng
Cụm từ này chỉ những cơn mưa nhỏ, kéo dài liên tục, góp phần làm tăng độ ẩm.
Ví dụ: Persistent drizzle is the main reason for this humid weather. (Tạm dịch: Những trận mưa phùn dai dẳng là nguyên nhân chính của kiểu thời tiết ẩm ướt này).
Take forever to dry : Rất lâu khô
Cụm từ này sử dụng để nói về tình trạng quần áo hoặc đồ vật khó khô trong thời tiết ẩm.
Ví dụ: Clothes take forever to dry in this weather. (Tạm dịch: Quần áo rất lâu khô trong thời tiết này).
Bone-chilling damp: Cái ẩm lạnh thấu xương
Đây là cụm từ mô tả cảm giác ẩm ướt đi kèm với cái lạnh, cũng là một kiểu trời nồm ẩm rất khó chịu.
Ví dụ: I can’t stand this bone-chilling damp weather. It makes me uncomfortable all day. (Tạm dịch: Tôi không chịu nổi kiểu thời tiết ẩm lạnh thấu xương này. Nó khiến tôi khó chịu suốt cả ngày).
Nguyên Khánh
Nguồn: https://dantri.com.vn/giao-duc/cam-nhan-su-but-rut-mua-nom-am-qua-10-cum-tu-tieng-anh-20260226122951172.htm

