Thứ năm, Tháng ba 19, 2026
HomeCông NghệQuy định xe tải van trước đây và hiện nay khác nhau...

Quy định xe tải van trước đây và hiện nay khác nhau thế nào?

Những ngày gần đây, trên các diễn đàn, hội nhóm mạng xã hội, người dùng đang dành sự quan tâm đặc biệt cho các quy định liên quan đến xe tải van. Hiện tại, ranh giới giữa xe con và xe tải van chở hàng (ô tô tải) đã được phân định rạch ròi bằng cấu tạo kỹ thuật thay vì chỉ dựa vào tải trọng như trước kia. 

Quy định xe tải van trước kia và hiện tại khác nhau thế nào? - Ảnh 1.

Xe tải van chở hàng không phân biệt tải trọng chuyên chở như trước kia

Điều này khiến nhiều người quen với quy định cũ dễ vi phạm luật giao thông đường bộ.

Quy định xe tải van trước kia (theo QCVN 41:2019/BGTVT)

Trước năm 2025, phân loại phương tiện chủ yếu dựa vào Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN 41:2019/BGTVT (QCVN 41).

Căn cứ theo khoản 3.24, điều 3, QCVN 41, xe tải van có khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông dưới 950 kg được xem là xe con. Quy định này tạo điều kiện cho các dòng xe van cỡ nhỏ thoải mái di chuyển vào nội thành trong giờ cao điểm mà không bị xử phạt.

Quy định xe tải van trước kia và hiện tại khác nhau thế nào? - Ảnh 2.

Trước đây, xe tải van có tải trọng chuyên chở dưới 950 kg xếp vào nhóm ô tô con

Trong khi đó, khoản 3.25, điều 3, QCVN 41 định nghĩa ô tô tải là xe có kết cấu và trang bị chủ yếu để chuyên chở hàng hóa. Danh mục này bao gồm cả ô tô đầu kéo, ô tô kéo rơ moóc và các loại xe bán tải, xe tải van có khối lượng chuyên chở cho phép tham gia giao thông từ 950 kg trở lên.

Điều này đồng nghĩa với việc QCVN 41 lấy mốc 950 kg để phân loại xe tải van. Cụ thể, xe tải van có khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông dưới 950 kg là xe con; vượt 950 kg được xếp vào ô tô tải.

Đặc điểm nhận diện xe tải van hiện đã khắt khe hơn (Thông tư 53/2024/TT-BGTVT)

Từ năm 2025, Thông tư 53/2024/TT-BGTVT (Thông tư 53) đã thay đổi hoàn toàn khái niệm xe tải van chở hàng (ô tô tải).

Căn cứ mục 5, phụ lục IV, Thông tư 53, xe tải van hội tụ đủ 5 đặc điểm cấu tạo được xếp vào nhóm ô tô tải thông dụng. Cụ thể, khoang chở hàng dạng kín liền khối với khoang người ngồi; có cửa xếp dỡ hàng ở phía sau và có thể có thêm ở hai bên thành xe; có vách ngăn hoặc kết cấu rào chắn cố định ngăn cách giữa khoang chở hàng và khoang người ngồi.

Quy định xe tải van trước kia và hiện tại khác nhau thế nào? - Ảnh 3.

Đặc điểm xe tải van chở hàng được quy định tại mục 5, phụ lục IV, Thông tư 53

Về cấu tạo chi tiết, thành xe tại khu vực khoang chở hàng và các cửa xếp dỡ hàng bên hông không được bố trí cửa sổ. Trường hợp có cửa sổ kính, phải lắp đặt thanh chắn hoặc lưới kim loại bảo vệ. Diện tích hữu ích của sàn khoang chở hàng (Fh) không được nhỏ hơn 1 m2 và phải lớn hơn diện tích hữu ích của sàn khoang chở người (Fng).

Về tỷ lệ tải trọng, yêu cầu khối lượng hàng hóa cho phép chở so với tổng khối lượng người (tính 65 kg/người, không kể lái xe) phải lớn hơn 1,8. Đồng thời, khu vực khoang hàng bị cấm lắp đặt các trang thiết bị chở người như dây đai an toàn, cơ cấu điều khiển điều hòa, gạt tàn thuốc hay giá để ly. 

Những quy định kỹ thuật chi tiết này đưa xe tải van chở hàng về đúng bản chất phương tiện chuyên dụng chở hàng hóa, ngăn việc sử dụng sai mục đích.

Căn cứ theo quy định tại mục 1, phụ lục I, Thông tư 53, những loại ô tô van chở người có ít nhất một đặc điểm khác với các đặc điểm kỹ thuật của ô tô tải van chở hàng được xếp vào loại “Ô tô con”, được di chuyển vào các đoạn đường có biển báo cấm xe tải (P.106a).

Cần lưu ý gì?

Như vậy, xe tải van có khối lượng chuyên chở dưới 950 kg có thể không còn thuộc nhóm xe con. Việc mất quyền ưu tiên buộc loại xe này phải tuân thủ biển báo P.106a về cấm ô tô tải. 

Tại Hà Nội và TP.HCM, các tuyến đường huyết mạch trong nội thành thường cấm xe tải theo giờ, buộc nhiều doanh nghiệp vận tải, tài xế phải điều chỉnh lại lộ trình di chuyển để tránh vi phạm luật giao thông đường bộ.

Căn cứ điểm i, khoản 5, điều 6, Nghị định 168/2024/NĐ-CP, hành vi điều khiển xe tải van chở hàng đi vào đường cấm ô tô tải bị phạt tiền 4 – 6 triệu đồng; đồng thời bị trừ 2 điểm bằng lái xe theo điểm a, khoản 16, điều 6 cùng Nghị định.

Nguồn: https://thanhnien.vn/quy-dinh-xe-tai-van-truoc-day-va-hien-nay-khac-nhau-the-nao-185260317103122207.htm

ThanhNien Logo

Hello Mình là Cải

Theo dõi
Thông báo của
0 Góp ý
Mới nhất
Cũ nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

Tin Nóng Hôm Nay