Thứ năm, Tháng hai 12, 2026
HomeGiáo Dục10 cụm từ tiếng Anh về không khí hối hả cận Tết

10 cụm từ tiếng Anh về không khí hối hả cận Tết

1. The pre-Tet rush: Sự hối hả cận Tết

Đây là cụm từ miêu tả rõ nét nhất bầu không khí trước Tết nói chung, dùng để diễn tả cảnh mọi người ra đường hối hả mua sắm, dọn dẹp nhà cửa hay hoàn thành công việc trước khi năm mới đến. Giao thông trong những ngày này chính là một hình ảnh sinh động nhất để minh họa cho cụm từ này.

Ví dụ: Traffic in Hanoi has become increasingly crowded and chaotic as citizens get caught up in the pre-Tet rush. (Tạm dịch: Giao thông tại Hà Nội ngày càng trở nên đông đúc khi người dân bị cuốn vào sự hối hả của những ngày cao điểm cận Tết).

10 cụm từ tiếng Anh về không khí hối hả cận Tết - 1

Tình trạng ùn tắc nghiêm trọng thường xuyên xảy ra trên nhiều tuyến đường dịp cận Tết (Ảnh: Hải Long).

2. Around the corner: Đang đến rất gần

Cụm từ này vốn mang nghĩa đen là “ngay gần đây, ngay sát góc phố”, nhưng thường được dùng với nghĩa bóng để chỉ một sự kiện sắp diễn ra trong tương lai rất gần. Vì vậy, đây là cách diễn đạt phù hợp để nói về cảm giác Tết đang đến gần kề.

Ví dụ: Bursts of color from roadside flower stalls signal that Tet is just around the corner. (Tạm dịch: Những sạp hoa rực rỡ sắc màu trên khắp các tuyến phố là tín hiệu cho thấy Tết đã ở rất gần).

3. The air is thick with: Bầu không khí bao trùm bởi…

Cụm từ này giúp biến những cảm xúc vô hình thành thứ có thể “cảm nhận được”, thường dùng để miêu tả không khí rộn ràng, háo hức hay tất bật trong những ngày cận Tết.

Ví dụ: The air is thick with excitement as families prepare for the Lunar New Year. (Tạm dịch: Bầu không khí tràn ngập sự háo hức khi các gia đình chuẩn bị đón Tết).

4. Breathe new life into: Thổi một làn gió mới

Cụm từ này rất phù hợp để nói về việc dọn dẹp, trang hoàng nhà cửa trước Tết, mang lại cảm giác tươi mới và tràn đầy sức sống cho không gian sống.

Ví dụ: Cleaning and decorating the house breathes new life into our living space. (Tạm dịch: Việc dọn dẹp và trang trí nhà cửa đã thổi một làn gió mới cho không gian sống của chúng ta).

10 cụm từ tiếng Anh về không khí hối hả cận Tết - 2

Ngày càng nhiều bạn trẻ học nấu bánh chưng như một cách giữ gìn truyền thống (Ảnh: Hải Long).

5. Cherrish traditions: Trân trọng/gìn giữ những truyền thống.

Cụm từ này dùng để nói về việc duy trì những phong tục đẹp trong dịp Tết như gói bánh chưng, thăm hỏi họ hàng hay bày mâm ngũ quả.

Ví dụ: Nowadays, more and more young people are learning how to make banh chung as a way to cherish traditions. (Tạm dịch: Ngày nay, ngày càng có nhiều bạn trẻ học cách nấu bánh chưng như một cách gìn giữ truyền thống).

Nguồn: https://dantri.com.vn/giao-duc/10-cum-tu-tieng-anh-ve-khong-khi-hoi-ha-can-tet-20260211141323332.htm

DanTri Logo

Hello Mình là Cải

Theo dõi
Thông báo của
0 Góp ý
Mới nhất
Cũ nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

Tin Nóng Hôm Nay