Các đại học Mỹ áp đảo top 30 trường tốt nhất ngành kỹ thuật, học phí với du học sinh khoảng 22.300-71.300 USD mỗi năm.
Tổ chức Times Higher Education (THE) cuối tháng trước công bố bảng xếp hạng đại học thế giới 2026 theo nhóm ngành. Trong 30 trường có thứ hạng cao nhất ở ngành Khoa học máy tính, Mỹ áp đảo với 16 trường. 6 trường ở châu Á, còn lại ở châu Âu và Canada.
Đại học Oxford (Anh) dẫn đầu, với điểm gần tuyệt đối 99,9/100 ở tiêu chí giảng dạy. Đây cũng là trường có học phí cao nhất với du học sinh. Các trường khác của Anh trong danh sách đều có học phí gần 60.000 USD (1,5 tỷ đồng) mỗi năm. Trong khi đó, học phí các trường ở Mỹ khoảng 22.300-71.300 USD.
Đại học Bắc Kinh của Trung Quốc là trường duy nhất ở châu Á lọt top 10, học phí rẻ nhất trong nhóm này (4.300 USD, tương đương 112 triệu đồng mỗi năm). Hai đại diện còn lại của Trung Quốc cũng thu học phí ít nhất trong top 30.
30 đại học tốt nhất thế giới ngành Khoa học máy tính năm 2026:
|
TT |
Trường |
Quốc gia |
Học phí (USD/)năm |
|
1 |
Đại học Oxford |
Anh |
85.800 |
|
2 |
Đại học Cambridge |
Anh |
59.700 |
|
3 |
Viện Công nghệ Liên bang Thụy Sĩ tại Zurich (ETH Zurich) |
Thụy Sĩ |
5.500 |
|
4 |
Viện Công nghệ Massachusetts |
Mỹ |
64.300 |
|
5 |
Đại học Princeton |
Mỹ |
68.100 |
|
6 |
Đại học Stanford |
Mỹ |
67.700 |
|
7 |
Đại học Carnegie Mellon |
Mỹ |
67.000 |
|
8 |
Đại học Harvard |
Mỹ |
59.300 |
|
9 |
Đại học Imperial College London |
Anh |
58.500 |
|
10 |
Đại học Bắc Kinh |
Trung Quốc |
4.300 |
|
11 |
Viện Công nghệ California |
Mỹ |
65.600 |
|
12 |
Đại học Thanh Hoa |
Trung Quốc |
4.300 |
|
13 |
Đại học Quốc gia Singapore |
Singapore |
30.600 |
|
Đại học California-Berkeley |
Mỹ |
22.300 |
|
|
15 |
Đại học Kỹ thuật Munich |
Đức |
4.800-7.100 |
|
16 |
Đại học Kỹ thuật Nanyang |
Singapore |
14.200 |
|
17 |
Đại học Cornell |
Mỹ |
71.300 |
|
18 |
Đại học California-Los Angeles |
Mỹ |
54.900 |
|
19 |
Đại học Illinois, Urbana-Champaign |
Mỹ |
47.800 |
|
20 |
Đại học Washington |
Mỹ |
44.600 |
|
21 |
Viện Công nghệ Liên bang Thụy Sĩ tại Lausanne (EPFL) |
Thụy Sĩ |
5.700 |
|
22 |
Đại học Toronto |
Canada |
51.700 |
|
23 |
Đại học Chiết Giang |
Trung Quốc |
3.600 |
|
24 |
Đại học Columbia |
Mỹ |
70.170 |
|
25 |
Đại học Giao thông Thượng Hải |
Trung Quốc |
3.600 |
|
Đại học Khoa học và Kỹ thuật Hong Kong |
28.000 |
||
|
27 |
Đại học Yale |
Mỹ |
69.900 |
|
28 |
Viện Công nghệ Georgia |
Mỹ |
33.600 |
|
29 |
Đại học New York |
Mỹ |
65.600 |
|
30 |
Đại học Texas-Austin |
Mỹ |
48.400 |
Bảng xếp hạng đại học ở ngành kỹ thuật của THE đánh giá dựa trên các lĩnh vực cốt lõi, như phát triển và kỹ thuật phần mềm; trí tuệ nhân tạo và máy học, an ninh mạng và mạng lưới.
1.165 trường đại học từ 84 quốc gia và vùng lãnh thổ được xếp hạng, với 5 nhóm chỉ số đánh giá. Trong đó, môi trường nghiên cứu (research environment) chiếm phần lớn nhất (29%), theo sau là giảng dạy (teaching – 28%), chất lượng nghiên cứu (research quality – 27,5%), chuyển giao công nghệ (industry – 8%) và mức độ quốc tế hóa (international outlook – 7,5%).
Để được xếp hạng, các trường phải có ít nhất 500 bài báo khoa học với đề tài kỹ thuật được xuất bản trong giai đoạn 2000-2024, đồng thời có ít nhất 20 nhân sự học thuật chuyên ngành này, chiếm ít nhất 1% tổng nhân sự toàn trường.
Việt Nam có 6 đại diện góp mặt, ở vị trí cao nhất là Đại học Duy Tân và Đại học Tôn Đức Thắng, đồng hạng 501-600.
Khuôn viên Đại học Cambridge. Ảnh: University of Cambridge Fanpage
Khánh Linh
Nguồn: https://vnexpress.net/30-dai-hoc-tot-nhat-the-gioi-nganh-khoa-hoc-may-tinh-5041667.html

