Học phí ở top 30 đại học tốt nhất ngành Kỹ thuật khoảng 3.600-85.800 USD (93,2 triệu – 2,2 tỷ đồng) mỗi năm, thấp nhất ở Trung Quốc và Nhật Bản.
Tổ chức Times Higher Education (THE) cuối tháng trước công bố bảng xếp hạng đại học thế giới 2025 theo nhóm ngành. Trong 30 trường có thứ hạng cao nhất ở khối ngành Kỹ thuật, 8 trường ở châu Á, còn lại ở Mỹ và châu Âu.
Harvard duy trì vị trí dẫn đầu, với điểm gần tuyệt đối 99,7/100 ở tiêu chí môi trường nghiên cứu. Các trường ở Mỹ cũng chiếm một nửa trong top 30, với học phí trong khoảng 33.600-71.300 USD một năm.
Ở khu vực châu Á, các trường ở Trung Quốc và Nhật Bản có học phí thấp hơn hẳn, chỉ từ 3.600 đến 4.300 USD (93-111 triệu đồng).
Các trường châu Âu nhìn chung cũng có mức thu dễ chịu, trong khoảng 4.800-7.100 USD (124-184 triệu đồng) mỗi năm. Cao nhất là Đại học Oxford của Anh với học phí ngành kỹ thuật lên tới 85.800 USD.
30 đại học tốt nhất thế giới ngành Kỹ thuật năm 2026:
| TT | Trường | Quốc gia | Học phí (USD/)năm |
| 1 | Đại học Harvard | Mỹ | 59.300 |
| 2 | Đại học Oxford | Anh | 85.800 |
| 3 | Viện Công nghệ Massachusetts | Mỹ | 64.300 |
| 4 | Đại học Stanford | Mỹ | 67.700 |
| 5 | Đại học Cambridge | Anh | 59.700 |
| 6 | Đại học California-Berkeley | Mỹ | 22.300 |
| 7 | Viện Công nghệ California | Mỹ | 65.600 |
| 8 | Đại học Bắc Kinh | Trung Quốc | 4.300 |
| 9 | Đại học Princeton | Mỹ | 68.100 |
| 10 | Đại học Quốc gia Singapore | Singapore | 30.600 |
| 11 | Viện Công nghệ Liên bang Thụy Sĩ tại Zurich (ETH Zurich) | Thụy Sĩ | 5.500 |
| 12 | Đại học Imperial College London | Anh | 58.500 |
| 13 | Đại học Thanh Hoa | Trung Quốc | 4.300 |
| 14 | Đại học Công nghệ Nanyang | Singapore | 14.200 |
| 15 | Viện Công nghệ Georgia | Mỹ | 33.600 |
| 16 | Đại học Công nghệ Delft | Hà Lan | 23.700 |
| 17 | Đại học Yale | Mỹ | 69.900 |
| 18 | Đại học California-Los Angeles | Mỹ | 54.900 |
| 19 | Đại học Kỹ thuật Munich | Đức | 4.800-7.100 |
| 20 | Đại học Carnegie Mellon | Mỹ | 67.000 |
| 21 | Viện Công nghệ Liên bang Thụy Sĩ tại Lausanne (EPFL) | Thụy Sĩ | 5.700 |
| 22 | Đại học Michigan-Ann Arbor | Mỹ | 58.700 |
| 23 | Đại học Chiết Giang | Trung Quốc | 3.600 |
| 24 | Đại học Giao thông Thượng Hải | Trung Quốc | 3.600 |
| 25 | Đại học Toronto | Canada | 51.700 |
| 26 | Đại học Illinois, Urbana-Champaign | Mỹ | 47.800 |
| 27 | Đại học Cornell | Mỹ | 71.300 |
| 28 | Đại học Texas-Austin | Mỹ | 48.400 |
| 29 | Đại học Tokyo | Nhật Bản | 4.100 |
| 30 | Đại học Columbia | Mỹ | 70.170 |
Bảng xếp hạng đại học ở ngành Kỹ thuật của THE đánh giá dựa trên năm lĩnh vực cốt lõi: kỹ thuật tổng quát, kỹ thuật điện và điện tử, kỹ thuật cơ khí và hàng không vũ trụ, kỹ thuật xây dựng và kỹ thuật hóa học.
1.555 trường đại học từ 98 quốc gia và vùng lãnh thổ được xếp hạng, với 5 nhóm chỉ số đánh giá. Trong đó, môi trường nghiên cứu (research environment) chiếm phần lớn nhất (29%), theo sau là giảng dạy (teaching – 28%), chất lượng nghiên cứu (research quality – 27,5%), chuyển giao công nghệ (industry – 8%) và mức độ quốc tế hóa (international outlook – 7,5%).
Để được xếp hạng, các trường phải có ít nhất 500 bài báo khoa học với đề tài kỹ thuật được xuất bản trong giai đoạn 2000-2024, đồng thời có ít nhất 40 nhân sự học thuật chuyên ngành này, chiếm ít nhất 4% tổng nhân sự toàn trường.
Việt Nam có 9 đại diện góp mặt, ở vị trí cao nhất là Đại học Duy Tân và Đại học Tôn Đức Thắng, đồng hạng 301-400.
Khuôn viên UC Berkeley. Ảnh: UC Berkeley Fanpage
Khánh Linh
Nguồn: https://vnexpress.net/hoc-phi-30-dai-hoc-tot-nhat-the-gioi-nganh-ky-thuat-5009269.html

