Giá đất Hà Nội cao nhất ở Hàng Ngang, Hàng Đào, Bà Triệu
Theo bảng giá đất mới được thông qua và áp dụng từ ngày 1/1, giá đất Hà Nội được chia thành 17 khu vực sau sắp xếp đơn vị hành chính.
Cụ thể, khu vực 1 là các phường trong vành đai 1 gồm Tây Hồ, Ngọc Hà, Ba Đình, Giảng Võ, Ô Chợ Dừa, Hoàn Kiếm, Văn Miếu – Quốc Tử Giám, Cửa Nam, Hai Bà Trưng.
Trong đó, giá đất ở khu vực này cao nhất là hơn 702 triệu đồng/m2, với thửa giáp mặt đường (vị trí 1) tại loạt tuyến đường như Bà Triệu (đoạn từ Hàng Khay đến Trần Hưng Đạo), Đinh Tiên Hoàng, Hai Bà Trưng (đoạn từ Lê Thánh Tông đến Quán Sứ).
Mức giá này cũng được áp dụng cho các tuyến đường Hàng Đào, Hàng Khay, Hàng Ngang, Lê Thái Tổ, Lý Thường Kiệt, Nhà Thờ và Trần Hưng Đạo (đoạn Trần Thánh Tông đến Lê Duẩn). So với bảng giá cũ, giá đất ở cao nhất tại Hà Nội tăng thêm khoảng 2%.
Nơi có giá đất cao nhất tại Hà Nội tập trung ở khu phố cổ (Ảnh: Nguyễn Hà Nam).
Giá đất ở vị trí 1 thấp nhất tại khu vực này được ghi nhận tại đường Đồng Cổ với hơn 82 triệu đồng/m2. Bình quân giá đất ở tại 9 phường trung tâm thủ đô theo bảng giá mới là 255,3 triệu đồng/m2, cũng tăng thêm 2% so với hiện tại.
Ngoài ra, giá đất ở chủ yếu tăng mạnh tại các xã ngoại thành. Trong đó, khu vực 9 gồm 7 xã Liên Minh, Ô Diên, Đan Phượng, Hoài Đức, Dương Hòa, Đông Sơn, An Khánh tăng cao nhất tới 26% so với bảng giá đất hiện hành.
Mức giá mới cao nhất trong nhóm này là tại quốc lộ 32 đoạn từ giáp phường Xuân Phương đến ngã ba đường vào khu đô thị Kim Chung Di Trạch với 64,7 triệu đồng/m2. Bình quân giá đất ở vị trí 1 tại khu vực 9 khoảng 30,4 triệu đồng/m2, trong khi theo bảng giá hiện tại là 26,8 triệu đồng.
Tiếp sau đó là khu vực 7 gồm 9 xã Tiến Thắng, Yên Lãng, Quang Minh, Mê Linh, Phúc Thịnh, Thư Lâm, Đông Anh, Vĩnh Thanh, Thiên Lộc) và khu vực 10 gồm 12 xã Đại Thanh, Thanh Trì, Ngọc Hồi, Nam Phù, Bình Minh, Tam Hưng, Thường Tín, Hồng Vân, Thanh Oai, Dân Hòa, Thượng Phúc, Chương Dương, cùng có mức tăng 25%.
Bảng giá đất điều chỉnh được dùng làm căn cứ để tính tiền bồi thường, xác định giá đất cho người tái định cư với người được bồi thường về đất ở; tính thuế sử dụng đất, thuế thu nhập cá nhân từ việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Bảng giá cũng được dùng điều chỉnh các khoản phí và lệ phí liên quan đến sử dụng, chuyển nhượng đất hoặc khi làm các thủ tục hành chính về đất đai.
Với người dân, trong các giao dịch đất đai nếu thỏa thuận giá đất thấp hơn bảng giá được công bố, cơ quan quản lý đất đai có thể yêu cầu xem xét lại tính hợp pháp của giao dịch. Dù giao dịch hợp pháp, người dân vẫn phải nộp thuế và phí dựa trên mức giá tối thiểu của bảng giá đất.
Giá đất ở TPHCM cao nhất 687,2 triệu đồng/m2
Cuối năm 2025, HĐND TPHCM đã thông qua Nghị quyết ban hành bảng giá đất lần đầu áp dụng từ ngày 1/1 trên toàn địa bàn thành phố, sau khi hợp nhất TPHCM, Bình Dương và Bà Rịa – Vũng Tàu.
Bảng giá đất này được xây dựng theo Luật Đất đai 2024, điều chỉnh theo nguyên tắc thị trường, thay thế các bảng giá cũ vốn áp dụng đến hết năm 2025.
Theo đó, giá đất ở tăng tại hầu hết khu vực so với bảng giá hiện hành của các địa phương trước sáp nhập, trong đó, khu vực Bình Dương tăng mạnh nhất.
Cụ thể, tại TPHCM cũ (khu vực 1), giá cao nhất được chốt là 687,2 triệu đồng/m2, áp dụng cho các tuyến đường Đồng Khởi, Nguyễn Huệ, Lê Lợi. Mức giá thấp nhất là 2,3 triệu đồng/m2 (khu dân cư Thiềng Liềng, thuộc huyện Cần Giờ cũ).
Giá đất tại TPHCM cao nhất 687,2 triệu đồng/m2 (Ảnh: Trịnh Nguyễn).
Đường Trần Bình Trọng có mức điều chỉnh tăng cao nhất, gấp 1,65 lần so với giá cũ. Một số khu vực khác không điều chỉnh tăng hoặc giữ nguyên giá.
Theo UBND TPHCM, mức tăng ở khu vực này không lớn do bảng giá đất những năm gần đây đã được điều chỉnh sát hơn với thị trường. Việc giữ biên độ tăng vừa phải nhằm hạn chế tác động đến chi phí sinh hoạt, nghĩa vụ tài chính của người dân và hoạt động sản xuất kinh doanh tại khu vực lõi đô thị.
Tại tỉnh Bình Dương cũ (khu vực 2), mức giá đất ở cao nhất là 89,6 triệu đồng/m2 thuộc tuyến đường Bác sĩ Yersin và đường Bạch Đằng. Giá thấp nhất là 1,3 triệu đồng/m2. Tại khu vực này có tuyến đường ghi nhận hệ số tăng cao nhất lên tới hơn 8 lần so với bảng giá hiện hành (đường ĐH.505).
Nguyên nhân chính là bảng giá đất hiện hành của Bình Dương trước sáp nhập vẫn còn khoảng cách rất lớn so với giá thị trường. Kết quả khảo sát cho thấy có nơi giá giao dịch thực tế cao gấp hơn 13 lần bảng giá cũ, khiến việc bồi thường, tính nghĩa vụ tài chính gặp nhiều vướng mắc. Trong khi đó, TPHCM cũ đã nhiều lần điều chỉnh bảng giá trong các năm gần đây, nên dư địa tăng không còn nhiều.
Tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cũ (khu vực 3), giá đất ở cao nhất là hơn 49,4 triệu đồng/m2 thuộc tuyến đường Thùy Vân và thấp nhất là hơn 1,8 triệu đồng/m2. Khu vực này cũng có mức giá thấp hơn đáng kể so với khu vực đô thị của Bình Dương cũ.
Theo đánh giá của UBND TPHCM, việc điều chỉnh giá đất tại khu vực Vũng Tàu nhằm thu hẹp khoảng cách giữa bảng giá nhà nước và giá giao dịch thực tế, đặc biệt tại các khu vực ven biển có giá thị trường tăng nhanh trong những năm gần đây. Tuy nhiên, do mặt bằng giá đất trước sáp nhập của địa phương này đã ở mức trung bình – cao, nên biên độ điều chỉnh không đột biến như tại Bình Dương cũ.
Nguồn: https://dantri.com.vn/bat-dong-san/gia-dat-ha-noi-tphcm-bien-dong-manh-noi-702-trieum2-noi-tang-gap-8-lan-20251231204640101.htm

