Thứ bảy, Tháng hai 14, 2026
HomeGiáo DụcHọc nhanh 10 vật phẩm quen thuộc ngày Tết bằng tiếng Anh

Học nhanh 10 vật phẩm quen thuộc ngày Tết bằng tiếng Anh

1. New Year’s bamboo pole: Cây nêu Tết

Cụm từ dùng để chỉ cây tre cao được dựng trước nhà vào dịp Tết, mang ý nghĩa xua đi điều xấu và đánh dấu không khí năm mới.

Ví dụ: In some villages, people still put up a New Year’s bamboo pole before Tet (Ở một số làng quê, người ta vẫn dựng cây nêu trước Tết).

2. Red envelope: Phong bao đỏ

“Lucky money” nói về tiền mừng tuổi, còn “red envelope” nói về phong bao đỏ. Lì xì đầu năm cho trẻ em vào năm mới để chúc phúc và mong năm mới gặp nhiều may mắn

Ví dụ: Children get lucky money in red envelopes on the first days of Tet (Trẻ em được lì xì trong bao đỏ vào những ngày đầu năm).

3. Incense sticks: Nhang

Từ “incense” là chỉ nhang nói chung, còn “incense sticks” nhấn mạnh que nhang. Nhang thường được thắp để tưởng nhớ tổ tiên và cầu bình an.

Ví dụ: We light incense to honor our ancestors during Tet (Chúng tôi thắp nhang để tưởng nhớ tổ tiên vào dịp Tết).

4. New Year couplets: Câu đối Tết

Cụm từ chỉ những câu chúc viết trên giấy đỏ, thường dán trước nhà hoặc gần bàn thờ để cầu may mắn, bình an và tài lộc.

Ví dụ: My grandparents put up red couplets at the entrance every Tet (Ông bà tôi luôn dán câu đối đỏ trước cửa mỗi dịp Tết).

5. Red lanterns: Đèn lồng

“Lantern” là từ để chỉ đèn lồng nói chung, còn “red lanterns” là từ chỉ lồng đèn màu đỏ để gợi rõ không khí Tết. Đèn lồng thường được treo để tạo cảm giác ấm áp và rực rỡ.

Ví dụ: The street looks beautiful with red lanterns everywhere (Con phố trông rất đẹp vì có đèn lồng đỏ khắp nơi).

Nguồn: https://dantri.com.vn/giao-duc/hoc-nhanh-10-vat-pham-quen-thuoc-ngay-tet-bang-tieng-anh-20260210153632156.htm

DanTri Logo

Hello Mình là Cải

Theo dõi
Thông báo của
0 Góp ý
Mới nhất
Cũ nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

Tin Nóng Hôm Nay