
34-39 (chương trình tích hợp)
50-54 (chất lượng cao)
50-70 (định hướng nghề nghiệp và phát triển quốc tế)
77-88 (tiên tiến)
20-28 (chương trình chuẩn)
45-70 (tiên tiến, chất lượng cao, định hướng ứng dụng POHE)
31-67
19,1-40
38-44
35-58
48 (chính quy)
93,3-111,2 (liên kết quốc tế)
Trường Khoa học liên ngành và Nghệ thuật, Đại học Quốc gia Hà Nội
34,2-38,2
28-58 (hệ đại trà)
150 (liên kết đào tạo)
25-31 (chương trình chuẩn)
36-44 (đào tạo bằng tiếng Anh)
59-130
27,8-29,4 (chuẩn)
45 (chất lượng cao)
50 (liên kết quốc tế, định hướng Nhật)
25,75-30,69 (chương trình chuẩn)
42,35 (định hướng nghề nghiệp)
50 (chương trình tiên tiến)
65 (song bằng quốc tế)
50-55 (định hướng chứng chỉ quốc tế)
75-80 (liên kết đào tạo)
20-25 (chương trình chuẩn)
20,9 (chương trình chuẩn)
37 (liên kết quốc tế)
18,1 (chương trình chuẩn)
38,2 (chương trình đạt kiểm định)
23,7-25,3
20,7-22,68
17,9-20,9
21,01-38,57
19-22,2
20,85-25,85 (đại trà)
32 (chương trình định hướng chuyên sâu nghề nghiệp quốc tế)
35-40 (chất lượng cao)
35 (định hướng nghề nghiệp quốc tế)
28-128
46,44-94,8 (học tại Hà Nội, TP HCM)
32,52-66,36 (Đà Nẵng, Cần Thơ)
23,22-47,4 (Quy Nhơn)
35,1-54
37,4-44,23
35,7-99
Đại học Thành Đô (Hà Nội)
17,49-29,4
Đại học Kỹ thuật y tế Hải Dương (Hải Phòng)
18-21,9 (hệ đại trà)
28,9 (chương trình tiên tiến)
18
Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Huế
Trường Đại học Bách khoa, Đại học Đà Nẵng
Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Đà Nẵng
Trường Đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông Việt – Hàn, Đại học Đà Nẵng
17,9-20,9
Trường Đại học Quy Nhơn (Gia Lai)
24-93,5
Trường Đại học Kinh tế – Luật, Đại học Quốc gia TP HCM
55 (Co-op tiếng Anh bán phần)
73,5 (dạy học bằng tiếng Anh)
Trường Đại học An Giang, Đại học Quốc gia TP HCM
30-90
47-81
21-53
31,26-68,46 (chương trình chuẩn)
55,6-64 (tiên tiến)
78-88 (học bằng tiếng Anh)
75-83 (liên kết quốc tế)
20,5-24 (phân hiệu Khánh Hòa)
19,91
Đại học Kinh tế – Tài chính TP HCM
42
43,7-46,6
25,65-31,35
25-150
Lưu ý:
– Với các trường công bố mức thu theo tín chỉ, học phí trung bình năm được ước tính như sau: [giá tín chỉ x tổng số tín chỉ của chương trình]/số năm học.
– Với nhóm công bố học phí theo kỳ, học phí năm học 2026-2027 được ước tính theo số kỳ trong năm đầu đại học.
– Với các trường công bố học phí cả khóa, học phí một năm được ước tính bằng cách chia trung bình cho số năm học.
– Học phí các trường thường chưa bao gồm các tín chỉ Giáo dục Quốc phòng – An ninh, Giáo dục thể chất hoặc tiếng Anh.
Nguồn: https://vnexpress.net/hon-50-dai-hoc-cong-bo-hoc-phi-pho-bien-20-40-trieu-dong-5059911.html

