Theo dự thảo nghị quyết, bảng giá đất áp dụng cho các trường hợp giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, chuyển quyền sử dụng đất… Đất được phân nhóm chi tiết, gồm đất nông nghiệp, đất ở đô thị – nông thôn, đất thương mại – dịch vụ, đất khu công nghiệp, đất khoáng sản và các loại đất chuyên biệt.

Nhiều tuyến đường trung tâm ở TP. Huế có giá đất vị trí 1 dự kiến lên đến gần 100 triệu đồng/m². Ảnh: Viết Niệm.
Đối với đất có thời hạn, dự thảo áp dụng mức giá tương ứng thời hạn 70 năm, trừ đất nông nghiệp giao trong hạn mức.
Một trong những điểm đáng chú ý của dự thảo nghị quyết là cách xác định vị trí đất.
Đối với đất nông nghiệp, vị trí được chia thành 3 cấp theo năng suất, hạ tầng và điều kiện sinh lợi. Với đất phi nông nghiệp tại đô thị, dự thảo chia đường phố thành 6 loại và 3 nhóm hạ tầng (A, B, C), đồng thời xác định 4 vị trí giá đất dựa trên khoảng cách và điều kiện tiếp cận đường phố. Các khu vực nông thôn cũng được phân thành 3 vùng định giá tùy điều kiện sinh lợi và mức độ hoàn thiện hạ tầng.
Dữ liệu từ bảng giá đất dự kiến cho thấy mức chênh lệch lớn giữa khu vực trung tâm và vùng ven, trong đó giá đất cao nhất nằm tại phường Phú Xuân và Thuận Hóa – những khu vực có hạ tầng đồng bộ, hoạt động thương mại sôi động.
Ở các tuyến đường phố loại 1, nhóm đường 1A, đất vị trí 1 (mặt tiền) được đề xuất mức 97,5 triệu đồng/m², vị trí 2 là 54,6 triệu đồng/m², vị trí 3 là 36,1 triệu đồng/m² và vị trí 4 còn 23,4 triệu đồng/m². Một số tuyến thuộc phường Vỹ Dạ hoặc An Cựu cũng sở hữu mức giá cao, như nhóm đường loại 2A với giá vị trí 1 từ 52 – 58 triệu đồng/m².
Ads
Tại các phường ven trung tâm như Kim Long, Thủy Xuân, giá đất mềm hơn, dao động từ 10 – 20 triệu đồng/m² ở vị trí 1. Chẳng hạn, ở Kim Long, nhóm đường 3C có giá vị trí 1 là 11,6 triệu đồng/m² và vị trí 2 là 7,7 triệu đồng/m². Ở Thủy Xuân, nhóm đường 4A được đề xuất giá 20,5 triệu đồng/m² cho vị trí 1.
Ở khu vực Hương Thủy – Phú Bài, mức giá đa dạng hơn theo từng nhóm đường. Tại phường Phú Bài, đường loại 1B có giá vị trí 1 là 15,9 triệu đồng/m²; trong khi tại Hương Thủy, nhóm đường 3B có giá 5,1 triệu đồng/m² ở vị trí 1 và 1,1 triệu đồng/m² tại vị trí 4. Các phường nông thôn gần đô thị như Hương Trà hay Hương An có giá đất dao động từ 6 – 15 triệu đồng/m² tại vị trí 1.
Đối với các xã miền núi như A Lưới hoặc Khe Tre, giá đất thấp nhất toàn thành phố, phản ánh điều kiện kinh tế – hạ tầng còn hạn chế. Cụ thể, xã A Lưới có giá vị trí 1 là 2,3 triệu đồng/m² và vị trí 4 chỉ còn 350.000 đồng/m². Tương tự, Khe Tre có giá 2,9 triệu đồng/m² ở vị trí 1 và khoảng 860.000 đồng/m² tại vị trí 4.
Ở khu vực phát triển mạnh về du lịch – công nghiệp như Chân Mây – Lăng Cô, giá đất được đề xuất từ 2,2 – 7,2 triệu đồng/m² ở vị trí 1 tùy loại đường, phản ánh tiềm năng phát triển nhưng vẫn phù hợp mặt bằng giá hiện hành.
Dự thảo cũng quy định nhiều trường hợp đặc thù như định giá thửa đất hai mặt tiền, đất bị ngăn cách bởi công trình công cộng hoặc sông hồ, đất trong khu đô thị mới, khu kinh tế Chân Mây – Lăng Cô. Giá đất trong khu Cảng hàng không quốc tế Phú Bài được tính theo giá vị trí 2 đường Lê Trọng Tấn.
Việc xây dựng bảng giá đất mới được kỳ vọng góp phần minh bạch hóa thị trường, giảm khiếu nại về bồi thường, tạo cơ sở tính thuế, phí và phục vụ thu hút đầu tư.
Nguồn: https://ngoisao.vn/theo-dong-su-kien/tin-nong-trong-ngay/hue-lay-y-kien-ve-bang-gia-dat-ap-dung-tu-nam-2026-gia-bds-khu-trung-tam-co-the-len-den-gan-100-trieu-dongm-473774.htm

